Khái quát chung về gỗ thông và gỗ sồi So Sánh Gỗ Thông Và Gỗ Sồi

Gỗ là một vật liệu tự nhiên quý báu, được sử dụng trong nhiều ứng dụng xây dựng và trang trí. Trong bài viết này, Gỗ Nguyên Liệu Thái Bình Dương sẽ đi tìm hiểu và so sánh hai loại gỗ phổ biến: gỗ thông và gỗ sồi, để giúp bạn hiểu rõ hơn về ưu điểm và hạn chế của từng loại nhé!
1. Gỗ thông
Cây thông bắt nguồn từ Bắc bán cầu và lan rộng ra khắp các vùng ôn đới và cận nhiệt đới trên khắp thế giới. Cây thông được trồng tại Việt Nam với mục đích lấy gỗ và làm cảnh, được trồng nhiều nhất tại các vùng có khí hậu lạnh như Đà Lạt, Tây Bắc đặc biệt vùng Lang Biang.

Hiện nay nguồn gỗ thông được sử dụng trên thị trường bao gồm cả gỗ khai thác trong nước và gỗ nhập khẩu. Gỗ thông cũng có nhiều loại là thông trắng và thông vàng. Chất gỗ thông trắng tốt hơn gỗ thông vàng. Nhưng hiện nay gỗ thông trắng tại Việt Nam đã cạn kiệt nên chủ yếu được nhập từ các nước như Phần Lan, Thuỵ Điển, Canada,… Gỗ thông được sử dụng là các thanh gỗ nhỏ và dài, độ dày nhất định chứ không có tấm gỗ lớn.
2. Gỗ Sồi

Gỗ sồi là một trong những loại gỗ quý báu và độc đáo được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp gỗ và xây dựng. Nó xuất phát từ cây sồi, thuộc họ Fagaceae, và có xuất xứ từ các khu vực khác nhau trên toàn thế giới, bao gồm Bắc Mỹ, Châu Âu, và Châu Á. Gỗ sồi được xếp vào nhóm gỗ VI cùng nhóm với gỗ xoan đào tại nước ta.
Gỗ sồi nguyên liệu nhập về Việt Nam dưới dạng gỗ đã xẻ sấy theo quy chuẩn. Gỗ sồi được chia làm 2 loại là gỗ sồi đỏ và gỗ sồi trắng. Trong đó, chất lượng gỗ sồi trắng được đánh giá cao hơn so với sồi đỏ. Vì thế giá bán cũng chênh lệch. Hiện loại gỗ này đang được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất nội thất gia đình, văn phòng…
So Sánh Chi Tiết Về Đặc Tính
| Đặc Điểm | Gỗ Sồi | Gỗ Thông |
| Đặc điểm hình thái | Chiều cao trung bình 18 – 27m, đường kính trung bình 40 – 70cm (cây 15 – 30 năm tuổi) có thể đạt 1 – 2m | Chiều cao trung bình 25 – 35m, đường kính trung bình 50 – 60cm có cây đạt 1m |
| Nhóm gỗ | Nhóm VI – Nhóm gỗ tự nhiên cứng có khả năng chịu lực tốt | Nhóm IV – Nhóm gỗ tự nhiên nhẹ, dễ dàng thi công, vận chuyển. |
| Khối lượng | 769kg/m3 | 550kg/m3 |
| Độ cứng | 6049N – Gỗ sồi được cho vào danh sách các loại gỗ cứng, có khả năng chịu lực tốt. – Thân gỗ sồi có chứa chất tanin chống mối mọt cao. Tuy nhiên, gỗ sồi dễ bị co ngót khi thay đổi thời tiết cần phải được sấy khô kỹ càng trước khi đưa vào sử dụng. | 2420N – Sinh trưởng nhanh và phát triển tốt, thời gian thu hoạch có thể sớm hơn. Vì thế chất gỗ không được cứng chắc bằng gỗ sồi. nhưng cũng thuộc nhóm gỗ có độ cứng nhất định. Thớ gỗ dọc rất dễ bị nứt khi sử dụng đinh vít. – Nhựa thông có khả năng bảo vệ gỗ trước sự xâm nhập của mối mọt, côn trùng |
| Màu sắc | – Màu sáng, vàng nhạt, hoặc hơi phớt đỏ hồng (tùy loại gỗ)… – Gỗ sồi thường được để nguyên bản phủ sơn trong sốt hoặc nhuộm màu. | – Tâm gỗ màu nâu đỏ nhạt, dát gỗ màu trắng hơi ngả vàng, màu sắc không đồng đều. – Dễ nhuộm màu và đánh bóng. |
| Vân gỗ | Vân gỗ nhỏ đều | Thớ vân gỗ đẹp nhưng nhiều mắt |
| Ứng dụng | Nội thất gia đình: giường ngủ, bàn ghế, sofa… nội thất văn phòng | Nội thất văn phòng, spa, nhà ở, vách ngăn, bàn ghế, giường, tủ… |
| Mức giá | 10 – 25 triệu/m3 | 1 – 7 triệu/m3 |
So Sánh Gỗ Thông Và Gỗ Sồi Tính thẩm mỹ
Gỗ Thông

• Gỗ thông trắng có màu trắng, gỗ thông vàng có màu vàng nhạt.
• Vân gỗ thông khá đẹp, to và nổi rõ. Gỗ thông có nhiều mắt, nhưng thường là mắt chết màu đen. Khi gỗ khô thì mắt gỗ này sẽ rơi ra tạo nên sự khác biệt độc đáo. Nhưng theo quan điểm thẩm mỹ của khách hàng Việt lại thường không chuộng mắt gỗ này như các thị trường nước ngoài.
• Kích thước gỗ thông xẻ sấy cũng có bản nhỏ hơn gỗ sồi nên cũng khá bất tiện khi thi công các bộ phận lớn trong nội thất.
Gỗ Sồi

• Có màu trắng đến vàng nhạt hơi ngả nâu và khá hài hoà.
• Vân gỗ sồi thẳng, đứt quãng như hạt mưa chạy dọc theo thớ gỗ.
• Các sản phẩm nội thất từ gỗ sồi có thể để màu gỗ mộc rất trẻ trung, hoặc sơn phủ màu cánh gián, hoặc màu óc chó cũng rất đẹp.
Ứng dụng thường gặp


Gỗ thông ốp tường phòng xông hơi
Tủ bếp Gỗ Sồi





